Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Nano (NanoR&P) | 024 44 59 59 59 tư vấn miễn phí
Tin tức: Tư vấn - Hỏi đáp

Tư vấn - Hỏi đáp



TV1
Câu hỏi:

Một ngày uống bao nhiêu nước là đủ ?

Trả lời:
Cũng giống như calo, mỗi người có nhu cầu khác nhau về nước. Lượng nước uống hằng ngày của một người như nào, phụ thuộc vào tuổi tác, trọng lượng cơ thể, mức độ hoạt động và môi trường…

Uống nước theo tuổi tác, trọng lượng, mức độ hoạt động….

Có thể trước đó bạn đã nghe việc: Uống 8 ly nước mỗi ngày để giữ cho cơ thể khỏe mạnh và hạnh phúc.

Mặc dù nước rất quan trọng trong một loạt các chức năng cơ thể và cho các quá trình chuyển hóa nhưng có thể bạn sẽ không phải uống nhiều nước như bạn nghĩ. Vì không giống như các chất dinh dưỡng quan trọng khác, nước không có yêu cầu cụ thể hàng ngày. Cũng giống như mỗi người có nhu cầu khác nhau calo, lượng nước của mỗi người bị ảnh hưởng bởi tuổi tác, trọng lượng, mức độ hoạt động và môi trường.  Nhưng thông thường, phụ nữ nên uống khoảng 2,7 lít (khoảng 11 ly) và nam giới nên uống khoảng 3,7 lít (15 cốc) nước trong một ngày.

Ví như một số vận động viên đang luyện tập là một trong những đối tương phải uống nhiều nước. Nếu bạn đang bị bệnh, sống trong môi trường nóng bức độ cao, phụ nữ có thai hoặc cho con bú …..nên điều chỉnh lượng nước phù hợp.

Một ngày uống bao nhiêu nước là đủ

Một ngày uống bao nhiêu nước là đủ?

Uống nước theo tổng số nước hàng ngày

Trong thực tế, bạn thường uống cà phê vào buổi sáng và nước canh, nước trái cây khác trong bữa trưa hoặc bữa tối. Vì thế tất cả các chất lỏng bạn uống hằng ngày phải được tính theo tổng số. Chất lỏng này có thể bao gồm nước, nước trái cây, sữa, cộng với tất cả các loại trái cây và các loại rau bạn ăn mỗi ngày. Theo ước tính, 80% lượng nước của bạn hằng ngày là nước giải khát, 20% lượng nước đến từ thực phẩm khác.

Trái cây như dâu tây, bưởi, các loại rau như bông cải xanh, dưa chuột và rau bina có chứa hơn 90% nước. Trong đó nhiều sản phẩm tươi sống trong chế độ ăn uống của bạn sẽ đưa bạn đạt mục tiêu lượng nước hằng ngày.

Một lựa chọn khác như cà phê, chè, bia và soda cũng có thể tính vào tổng số nước của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng khi bạn uống những thứ nước này, bạn sẽ tiêu thụ lượng calo cao và chứa nhiều đường không có lợi cho sức khỏe.

Uống nhiều nước khi giảm cân

Nước là bí quyết trong trận chiến giảm cân. Những nghiên cứu cho thấy người muốn giảm cân thì phải uống nhiều nước sẽ làm tăng số lượng calo bị đốt cháy/ ngày và uống nhiều nước có thể tiêu thụ mức năng lượng thấp hoặc thay đổi sự trao đổi chất.

Lên phía trên
TV2
Câu hỏi:

Hướng dẫn làm bể lọc thô cho nước giếng khoan.

Trả lời:

Hiện nay nguồn nước ngầm đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhiễm nhiều kim loại nặng, Amoni, Asen. Tổ chức y tế thế giới cảnh báo 80% bệnh tật của con người là do không được dùng nước sạch gây nên. Vì vậy với kinh nghiệm lâu năm chuyên về xử lý nước kết hợp với khoa học kỹ thuật hiện đại, chúng tôi hướng dẫn quý khách cách làm bể lọc nước đúng kỹ thuật để có nguồn nước đạt tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt ăn uống, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

 

Hướng dẫn làm bể lọc nước giếng khoan

I. ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN NƯỚC:

Tùy theo từng vùng miền nguồn nước giếng khoan, giếng khơi có nhiễm những tạp chất khác nhau.

Ở đây chúng tôi tập chung hướng dẫn công nghệ lọc nước nhiễm sắt (nhiễm phèn), khử Mangan, xử lý Asen (thạch tín), bắng cách dùng bể lọc. Mục đích nhằm giúp mọi người tiết kiệm chi phí.

- Nguồn nước nhiễm hàm lượng sắt (nước nhiễm phèn), Mangan hàm lượng cao, nguồn nước này thường nhiễm phổ biến ở vùng đồng bằng bắc bộ, một số tỉnh miền trung và đồng bằng nam bộ.

- Đối với nguồn nước có độ cứng cao (như nhiễm Canxi, cặn vôi, nước vùng núi đá vôi) nguồn nước này thường phổ biến ở vùng núi, đặc điểm của nguồn nước này là nước rất trong nhưng khi gặp nhiệt độ cao thì mới tồn tại những cáu cặn bám trên bề mặt thiết bị sử dụng. Để xử lý nguồn nước này xem chi tiết tại đây.

II. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ CÁCH LÀM:

- Dùng bể xây có kích thước (DxRxC) (80cm x 80 cm x 1m), có thể dùng các bể nhựa, thùng nhựa, thùng Inox có thể tích từ 200 (lít) trở lên, đối với bể lọc kích thước quan trọng nhất là độ cao phải được từ 1m trở lên.

- Dưới đáy bể dùng ống lọc nhựa PVC Ф48 hoặc lưới Inox nhỏ , để làm ống thu nước. Ống lọc, lưới lọc này có tác dụng ngăn không cho vật liệu lọc chẩy ra theo nước.

- Lớp vật liệu thứ 1:

Dùng sỏi nhỏ kích thước 0,5-1cm (Đổ lớp dưới đáy bể 10cm)không nên đổ nhiều vì sỏi chỉ có tác dụng làm thoáng,chống tắc ống lọc.

- Lớp vật liệu thứ 2:

Cát vàng hoặc cát thạch anh chuyên dùng cho bể lọc nước (Độ dày 25-30cm).

- Lớp vật liệu thứ 3:

Vật liệu than hoạt tính (không nên dùng than HOA) dùng để khử độc, mầu,mùi và các tạp chất hữu cơ trong nước ( Độ dày 10cm )

- Lớp vật liệu thứ 4:

Vật liệu lọc FILOX dùng để xử lý sắt, mangan, Asen(thạch tín) đây là lớp vật liệu rất quan trọng trong bể lọc (Độ dày 10cm).

- Lớp vật liệu thứ 5:

Cát vàng hạt to hoặc cát thạch anh chuyên dùng cho bể lọc nước (để trên cùng độ dày 10-15cm).

- Trên cùng dùng giàn phun mưa hoặc bộ trộn khí để oxy hóa nguồn nước.

Chú ý:

- Phải đảm bảo độ dày tổng các lớp vật liệu từ 50cm trở lên.

- Để xử lý triệt để được sắt, mangan, Asen (thạch tín) thì lớp vật liệu

FILOX là rất quan trọng.

- Kĩ thuật lắp đường nước ra, đường xả quyết định chất lượng, và độ bền của vật liệu lọc.

- Tỉ trọng cát sỏi: 1300kg/m3, tỉ trọng than hoạt tính 650-700kg/m3, tỉ trọng vật liệu FILOX: 1500kg/m3.

Hệ thống lọc này cho phép xử lý nguồn nước bị ô nhiễm gấp 30 lần tiêu chuẩn cho phép ( hiệu quả xử lý Fe 95-98%, xử lý Asen 95-99%, xử lý Mangan 92 – 95%… đảm bảo nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống )

Lên phía trên
TV3
Câu hỏi:

Máy lọc nước uống trực tiếp ?

Trả lời:

Hiện nay đa số các hộ gia đình, các công ty, cơ quan…. thường hay sử dụng nguồn nước đóng bình, đóng chai làm đồ uống vì mang tính tiện lợi. Tuy nhiên trên thực tế họ sẽ phải phụ thuộc vào nhà cung cấp của họ và không chủ động được nguồn nước uống của mình khi hết nước. Máy lọc nước uống trực tiếp Nano Sky sẽ đáp ứng mọi lúc mọi nơi và khi cần là có nhu cầu nước uống tinh khiết mà vẫn tiện lợi cho mọi người. Các gia đình có thể dùng để uống trực tiếp mà không cần phải mua bình nước , trường học dùng để lọc nước khi các em nhỏ khát nước . Nhà xưởng sản xuất dùng để cho công nhân viên uống ngay …

Chính vì những nhu cầu thực tế đó, chúng tôi gồm có các Nhà khoa học, Giáo Sư tại trường ĐH Tổng Hợp và Công ty VTC đã cho ra mắt sản phẩm mới mang thương hiệu VTC nổi tiếng đó là máy lọc nước uống trực tiếpNano Sky. Áp dụng công nghệ hấp phụ chọn lọc tiên tiến nhất của Mỹ và Châu Âu vì thế máy lọc nước Nano Sky VTC có độ an toàn tuyệt đối, tiết kiệm năng lượng tối đa, mang tính hiệu quả cao.

Máy lọc nước Nano Sky VTC bao gồm có 10 tầng lọc, mỗi tầng lọc đều có những chức năng riêng biệt:

  • Lớp bông Nano Bạc: giúp xử lý vi khuẩn và lọc thô các chất bẩn lơ lửng
  • Hạt lọc Manas: giúp xử lý triệt để Asen, Mangan
  • Hạt lọc Hemes: Giúp xử lý các kim loại nặng có trong nước như: thủy ngân, chì, các chất phóng xạ…
  • Hạt lọc Nano Silver: giúp tiêu diệt các loại virus, vi khuẩn gây bệnh
  • Hạt lọc Super Active Carbon: giúp xử lý Amoni trong nước gấp 20 lần than hoạt tính, đồng thời  xử lý các loại chất hữu cơ gây mùi và phần Clo còn dư trong nước
  • Và nhiều lớp lọc khác trong máy lọc nước uống trực tiếp Nano Sky VTC…..

Lên phía trên
TV4
Câu hỏi:

Tiêu chuẩn nước dành cho sinh hoạt.

Trả lời:

QCVN  02:2009/BYT về Tiêu Chuẩn Nước Sinh Hoạt

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số:  05/2009/TT – BYT ngày 17 tháng  6 năm 2009.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT

(National technical regulation on domestic water quality)

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt

PHẦN I.

QUY ĐỊNH CHUNG TIÊU CHUẨN NƯỚC SINH HOẠT

I. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước sinh hoạt).

II. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).

2. Cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

III. Giải thích từ ngữ trong tiêu chuẩn nước sinh hoạt

Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.

2. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water có nghĩa là Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải.

3. US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh United States Environmental Protection Agency có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.

4. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.

5. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit có nghĩa là đơn vị đo độ đục.

PHẦN II.

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN NƯỚC SINH HOẠT

Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạntối đa cho phép Phương pháp thử Mức độ giám sát
I II
1 Màu sắc(*) TCU 15 15 TCVN 6185 – 1996(ISO 7887 – 1985) hoặc SMEWW 2120 A
2 Mùi vị(*) - Không có mùi vị lạ Không có mùi vị lạ Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B A
3 Độ đục(*) NTU 5 5 TCVN 6184 – 1996(ISO 7027 – 1990)hoặc SMEWW 2130 B A
4 Clo dư mg/l Trong khoảng  0,3-0,5 - SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 A
5 pH(*) - Trong khoảng 6,0 – 8,5 Trong khoảng 6,0 – 8,5 TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 – H+ A
6 Hàm lượng Amoni(*) mg/l 3 3 SMEWW 4500 – NH3C hoặcSMEWW 4500 – NH3 D A
7 Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+)(*) mg/l 0,5 0,5 TCVN 6177 – 1996 (ISO 6332 – 1988) hoặc SMEWW 3500 – Fe B
8 Chỉ  số Pecmanganat mg/l 4 4 TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) A
9 Độ cứng tính theo CaCO3(*) mg/l 350 - TCVN 6224 – 1996 hoặc SMEWW 2340 C B
10 Hàm lượng Clorua(*) mg/l 300 - TCVN6194 – 1996(ISO 9297 – 1989) hoặc SMEWW 4500 – Cl- D A
11 Hàm lượng Florua mg/l 1.5 - TCVN 6195 – 1996(ISO10359 – 1 – 1992) hoặc SMEWW 4500 – F- B
12 Hàm lượng Asen tổng số mg/l 0,01 0,05 TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 – As B B
13 Coliform tổng số Vi khuẩn/ 100ml 50 150 TCVN 6187 – 1,2:1996(ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222 A
14 E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt Vi khuẩn/ 100ml 0 20 TCVN6187 – 1,2:1996(ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222 A

Ghi chú:

(*) Là chỉ tiêu cảm quan.

- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.

- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy).

PHẦN III. 

CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT

I. Giám sát trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng

- Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc mức độ A, B do cơ sở cung cấp nước thực hiện.

II. Giám sát định kỳ

1. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:

- Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý;

- Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

2. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:

- Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý;

- Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

III. Giám sát đột xuất

1. Các trường hợp phải thực hiện giám sát đột xuất:

a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;

b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước;

c) Khi có các yêu cầu đặc biệt khác.

2. Việc thực hiện giám sát đột xuất và lựa chọn mức độ giám sát do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

IV. Các chỉ tiêu có thể được xác định bằng phương pháp thử nhanh sử dụng bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường. Các bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành.

PHẦN IV. 

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Trách nhiệm của các cơ sở cung cấp nước

1. Bảo đảm chất lượng nước và thực hiện việc giám sát theo quy định của Quy chuẩn này.

2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

II. Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở cung cấp nước tham gia hoạt động khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, thành phố.

III. Trách nhiệm của Bộ Y tế

Bộ Y tế tổ chức chỉ đạo các đơn vị chức năng phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

IV. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định văn bản mới do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Lên phía trên
TV5
Câu hỏi:

Tiêu chuẩn nước uống

Trả lời:

Tiêu chuẩn nước uống do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số:  04/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).

Tiêu chuẩn nước uống

Tiêu chuẩn nước uống

III. Giải thích từ ngữ

Trong tiêu chuẩn nước uống, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.

2. AOAC là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Association of Official Analytical Chemists có nghĩa là Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống.

3. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the Examination of Water and Waste Watercó nghĩa là Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải.

4. US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh United States Environmental Protection Agency có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.

5. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.

6. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit có nghĩa là đơn vị đo độ đục.

7. pCi/l là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Picocuri per litre có nghĩa là đơn vị đo phóng xạ.

Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng trong tiêu chuẩn nước uống:

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Giới hạn tối đa cho phép Phương pháp thử Mức độ giám sát
I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
  Màu sắc(*) TCU 15 TCVN 6185 – 1996(ISO 7887 – 1985) hoặc SMEWW 2120 A
  Mùi vị(*) - Không có  mùi, vị lạ Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B A
  Độ đục(*) NTU 2 TCVN 6184 – 1996(ISO 7027 – 1990)hoặc SMEWW 2130 B A
  pH(*) - Trong khoảng6,5-8,5 TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 – H+ A
  Độ cứng, tính theo CaCO3(*) mg/l 300 TCVN 6224 – 1996 hoặc SMEWW 2340 C A
  Tổng chất rắn hoà tan (TDS)(*) mg/l 1000 SMEWW 2540 C B
  Hàm lượng Nhôm(*) mg/l 0,2 TCVN 6657 : 2000 (ISO 12020 :1997) B
  Hàm lượng Amoni(*) mg/l 3 SMEWW 4500 – NH3C hoặcSMEWW 4500 – NH3 D B
  Hàm lượng Antimon mg/l 0,005 US EPA 200.7 C
10. Hàm lượng Asen tổng số mg/l 0,01 TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 – As B B
11. Hàm lượng Bari mg/l 0,7 US EPA 200.7 C
12. Hàm lượng Bo tính chung cho cả Borat và Axit boric mg/l 0,3 TCVN 6635: 2000 (ISO 9390: 1990) hoặc SMEWW 3500 B C
13. Hàm lượng Cadimi mg/l 0,003 TCVN6197 – 1996(ISO 5961 – 1994) hoặc SMEWW 3500 Cd C
14. Hàm lượng Clorua(*) mg/l 250300(**) TCVN6194 – 1996(ISO 9297 – 1989) hoặc SMEWW 4500 – Cl- D A
15. Hàm lượng Crom tổng số mg/l 0,05 TCVN 6222 – 1996(ISO 9174 – 1990) hoặc SMEWW 3500 – Cr - C
16. Hàm lượng Đồng tổng số(*) mg/l 1 TCVN 6193 – 1996 (ISO 8288 – 1986) hoặc SMEWW 3500 – Cu C
17. Hàm lượng Xianua mg/l 0,07 TCVN 6181 – 1996(ISO 6703/1 – 1984) hoặc SMEWW 4500 – CN- C
18. Hàm lượng Florua mg/l 1,5 TCVN 6195 – 1996(ISO10359 – 1 – 1992) hoặc SMEWW 4500 – F- B
19. Hàm lượng Hydro sunfur(*) mg/l 0,05 SMEWW 4500 – S2- B
20. Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2++ Fe3+)(*) mg/l 0,3 TCVN 6177 – 1996 (ISO 6332 – 1988) hoặc SMEWW 3500 – Fe A
21. Hàm lượng Chì mg/l 0,01 TCVN 6193 – 1996 (ISO 8286 – 1986)SMEWW 3500 – Pb A B
22. Hàm lượng Mangan tổng số mg/l 0,3 TCVN 6002 – 1995(ISO 6333 – 1986) A
23. Hàm lượng Thuỷ ngân tổng số mg/l 0,001 TCVN 5991 – 1995 (ISO 5666/1-1983 – ISO 5666/3 -1983) B
24. Hàm lượng Molybden mg/l 0,07 US EPA 200.7 C
25. Hàm lượng Niken mg/l 0,02 TCVN 6180 -1996 (ISO8288 -1986)SMEWW 3500 – Ni C
26. Hàm lượng Nitrat mg/l 50 TCVN 6180 – 1996(ISO 7890 -1988) A
27. Hàm lượng Nitrit mg/l 3 TCVN 6178 – 1996 (ISO 6777-1984) A
28. Hàm lượng Selen mg/l 0,01 TCVN 6183-1996 (ISO 9964-1-1993) C
29. Hàm lượng Natri mg/l 200 TCVN 6196 – 1996  (ISO 9964/1 – 1993) B
30. Hàm lượng Sunphát (*) mg/l 250 TCVN 6200 – 1996(ISO9280 – 1990) A
31. Hàm lượng Kẽm(*) mg/l 3 TCVN 6193 – 1996 (ISO8288 – 1989) C
32. Chỉ số Pecmanganat mg/l 2 TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) A
II. Hàm lượng của các chất hữu cơ
a. Nhóm Alkan clo hoá
33. Cacbontetraclorua mg/l 2 US EPA 524.2 C
34. Diclorometan mg/l 20 US EPA 524.2 C
35. 1,2 Dicloroetan mg/l 30 US EPA 524.2 C
36. 1,1,1 – Tricloroetan mg/l 2000 US EPA 524.2 C
37. Vinyl clorua mg/l 5 US EPA 524.2 C
38. 1,2 Dicloroeten mg/l 50 US EPA 524.2 C
39. Tricloroeten mg/l 70 US EPA 524.2 C
40. Tetracloroeten mg/l 40 US EPA 524.2 C
b.  Hydrocacbua Thơm
41. Phenol và dẫn xuất của Phenol mg/l 1 SMEWW 6420 B B
42. Benzen mg/l 10 US EPA 524.2 B
43. Toluen mg/l 700 US EPA 524.2 C
44. Xylen mg/l 500 US EPA 524.2 C
45. Etylbenzen mg/l 300 US EPA 524.2 C
46. Styren mg/l 20 US EPA 524.2 C
47. Benzo(a)pyren mg/l 0,7 US EPA 524.2 B
c.  Nhóm Benzen Clo hoá
48. Monoclorobenzen mg/l 300 US EPA 524.2 B
49. 1,2 – Diclorobenzen mg/l 1000 US EPA 524.2 C
50. 1,4 – Diclorobenzen mg/l 300 US EPA 524.2 C
51. Triclorobenzen mg/l 20 US EPA 524.2 C
d. Nhóm các chất hữu cơ phức tạp
52. Di (2 – etylhexyl) adipate mg/l 80 US EPA 525.2 C
53. Di (2 – etylhexyl) phtalat mg/l 8 US EPA 525.2 C
54. Acrylamide mg/l 0,5 US EPA 8032A C
55. Epiclohydrin mg/l 0,4 US EPA 8260A C
56. Hexacloro butadien mg/l 0,6 US EPA 524.2 C
III. Hoá chất bảo vệ thực vật
57. Alachlor mg/l 20 US EPA 525.2 C
58. Aldicarb mg/l 10 US EPA 531.2 C
59. Aldrin/Dieldrin mg/l 0,03 US EPA 525.2 C
60. Atrazine mg/l 2 US EPA 525.2 C
61. Bentazone mg/l 30 US EPA 515.4 C
62. Carbofuran mg/l 5 US EPA 531.2 C
63. Clodane mg/l 0,2 US EPA 525.2 C
64. Clorotoluron mg/l 30 US EPA 525.2 C
65. DDT mg/l 2 SMEWW 6410B, hoặc SMEWW 6630 C C
66. 1,2 – Dibromo – 3 Cloropropan mg/l 1 US EPA 524.2 C
67. 2,4 – D mg/l 30 US EPA 515.4 C
68. 1,2 -  Dicloropropan mg/l 20 US EPA 524.2 C
69. 1,3 -  Dichloropropen mg/l 20 US EPA 524.2 C
70. Heptaclo và heptaclo epoxit mg/l 0,03 SMEWW 6440C C
71. Hexaclorobenzen mg/l 1 US EPA 8270 – D C
72. Isoproturon mg/l 9 US EPA 525.2 C
73. Lindane mg/l 2 US EPA 8270 – D C
74. MCPA mg/l 2 US EPA 555 C
75. Methoxychlor mg/l 20 US EPA 525.2 C
76. Methachlor mg/l 10 US EPA 524.2 C
77. Molinate mg/l 6 US EPA 525.2 C
78. Pendimetalin mg/l 20 US EPA 507, US EPA 8091 C
79. Pentaclorophenol mg/l 9 US EPA 525.2 C
80. Permethrin mg/l 20 US EPA 1699 C
81. Propanil mg/l 20 US EPA 532 C
82. Simazine mg/l 20 US EPA 525.2 C
83. Trifuralin mg/l 20 US EPA 525.2 C
84. 2,4 DB mg/l 90 US EPA 515.4 C
85. Dichloprop mg/l 100 US EPA 515.4 C
86. Fenoprop mg/l 9 US EPA 515.4 C
87. Mecoprop mg/l 10 US EPA 555 C
88. 2,4,5 – T mg/l 9 US EPA 555 C
IV. Hoá chất khử trùng và sản phẩm phụ
89. Monocloramin mg/l 3 SMEWW 4500 – Cl G B
90. Clo dư mg/l Trong khoảng0,3 – 0,5 SMEWW  4500Cl hoặc US EPA 300.1 A
91. Bromat mg/l 25 US EPA 300.1 C
92. Clorit mg/l 200 SMEWW  4500 Cl hoặc US EPA 300.1 C
93. 2,4,6 Triclorophenol mg/l 200 SMEWW 6200 hoặc US EPA 8270 – D C
94. Focmaldehyt mg/l 900 SMEWW  6252 hoặc US EPA 556 C
95. Bromofoc mg/l 100 SMEWW  6200 hoặc US EPA 524.2 C
96. Dibromoclorometan mg/l 100 SMEWW  6200 hoặc US EPA 524.2 C
97. Bromodiclorometan mg/l 60 SMEWW  6200 hoặc  US EPA 524.2 C
98. Clorofoc mg/l 200 SMEWW 6200 C
99. Axit dicloroaxetic mg/l 50 SMEWW  6251 hoặc US EPA 552.2 C
  Axit tricloroaxetic mg/l 100 SMEWW  6251 hoặc US EPA 552.2 C
  Cloral hydrat (tricloroaxetaldehyt) mg/l 10 SMEWW  6252 hoặc US EPA 8260 – B C
  Dicloroaxetonitril mg/l 90 SMEWW  6251 hoặc US EPA 551.1 C
  Dibromoaxetonitril mg/l 100 SMEWW  6251 hoặc US EPA 551.1 C
  Tricloroaxetonitril mg/l 1 SMEWW  6251 hoặc US EPA 551.1 C
  Xyano clorit (tính theo CN-) mg/l 70 SMEWW 4500J C
V. Mức nhiễm xạ
  Tổng hoạt độ a pCi/l 3 SMEWW 7110 B B
  Tổng hoạt độ b pCi/l 30 SMEWW 7110 B B

VI. Vi sinh vật

  Coliform tổng số Vi khuẩn/100ml 0 TCVN 6187 – 1,2 :1996(ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222 A
  E.coli hoặc Coliform chịu nhiệt Vi khuẩn/100ml 0 TCVN6187 – 1,2 : 1996(ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW  9222 A
                       

Ghi chú:

(*) Là chỉ tiêu cảm quan.

(**) Áp dụng đối với vùng ven biển và hải đảo.

- Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methaemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước ăn uống thì tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:

Cnitrat/GHTĐ nitrat  +  Cnitrit/GHTĐnitrit < 1

PHẦN III.

CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC UỐNG

I. Giám sát trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng

- Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc mức độ A, B, C do cơ sở cung cấp nước thực hiện.

II. Giám sát định kỳ

1. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 tuần do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

2. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

3. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ C:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/02 năm do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/02 năm do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

III. Giám sát đột xuất

1. Các trường hợp phải thực hiện giám sát đột xuất:

a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;

b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước;

c) Khi có các yêu cầu đặc biệt khác.

PHẦN IV.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Trách nhiệm của các cơ sở cung cấp nước:

1. Bảo đảm chất lượng nước và thực hiện việc giám sát theo quy định của Quy chuẩn này.

2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

II. Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở cung cấp nước tham gia hoạt động khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sử dụng cho mục đích ăn uống trên địa bàn tỉnh, thành phố.

III. Trách nhiệm của Bộ Y tế

Bộ Y tế tổ chức chỉ đạo các đơn vị chức năng phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

IV. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định văn bản mới do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

  • Trên đây là tất cả các tiêu chuẩn nước uống do Cục Y Tế Dự Phòng và Môi Trường biên soạn.
  • Các tiêu chuẩn nước uống do Bộ Y Tế bổ xung sẽ được chúng tôi cập nhật thêm tiếp sau

Lên phía trên
TV6
Câu hỏi:

Có nên uống nước tinh khiết thường xuyên ?

Trả lời:

Do thiếu một số nguyên tố vi lượng quan trọng, nên nước lọc tinh khiết không có lợi cho người già, trẻ nhỏ, người lao động nặng. Nếu dùng thường xuyên, cần ăn nhiều thực phẩm bổ sung canxi, sắt, iốt…

Có nên uống nước tinh khiết thường xuyên

Trẻ nhỏ ko nên uống nước tinh khiết thường xuyên

Nước lọc tinh khiết là nước máy đã qua xử lý lọc thô, lọc than hoạt tính và làm mềm qua thiết bị trao đổi ion và lọc siêu vi hạt. Nước lọc có ưu điểm là sạch, không có vi khuẩn và tạp chất độc hại, song lại bị loại bỏ hầu hết chất muối khoáng, bao gồm cả nguyên tố thường lượng và vi lượng. Người già uống nước lọc tinh khiết hằng ngày sẽ bị thiếu hụt canxi nghiêm trọng do khả năng ăn uống hạn chế, không bổ sung đủ và kịp thời canxi. Vận động viên, người lao động nặng nhọc thường ra nhiều mồ hôi làm cho sự tổn thất muối khoáng tăng, vì thế cũng không nên dùng.

Một số lưu ý khi dùng nước lọc tinh khiết thường xuyên:

Bổ sung canxi: bình thường trong nước máy, lượng canxi đã không đủ đáp ứng cho nhu cầu của cơ thể, trong nước lọc tinh khiết còn ít hơn nhiều. Vì thế, cần tăng cường hấp thụ canxi từ sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa, vỏ tôm, cua, rong biển, các chế phẩm từ hạt đậu…

- Ăn tăng cường thực phẩm bổ sung 14 loại nguyên tố vi lượng cần thiết như iốt, sắt, kẽm, niken, thiếc, silic, vonfram, selen, fluor, đồng, mangan, coban, crom, motipden. Sự thiếu hụt bất kỳ loại nào sẽ dẫn đến trục trặc trong cơ thể. Iốt có nhiều trong tảo đỏ, rong biển, cá biển, selen có ở hải sản, gan, thận động vật; flour có nhiều trong lá chè…

- Không nên dùng nước lọc tinh khiết để lưu cữu trong bình chứa đã mở nắp.


Các tin tức khác cùng chuyên mục